Gia hạn thời gian lưu trú D-7 (nhân viên được cử đến làm việc) thì nộp từ khi nào và cần những giấy tờ nào?
Căn cứ: Bộ Tư pháp 「Sổ tay hướng dẫn thủ tục lưu trú theo tư cách lưu trú」 (tính đến 2026.11.02) · 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」 [Phụ lục 5-2] (Lệnh của Bộ Tư pháp số 1172, có hiệu lực 2026.10.23) · 「Nghị định thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」 (Nghị định của Tổng thống số 36728, có hiệu lực 2026.10.2)Gia hạn D-7 được nộp từ 4 tháng trước ngày hết hạn lưu trú đến hết ngày hết hạn. Nếu bạn nộp trước khi hết hạn thì dù kết quả ra muộn, bạn vẫn được ở lại trong thời gian chờ. Giấy tờ khác nhau giữa mục "가" (nhân viên được cử đến làm việc) và mục "나" (nhân viên pháp nhân nước ngoài của công ty niêm yết/cơ quan công) của D-7.
Chỉ cần chuẩn bị các giấy tờ này
Mục 가 (nhân lực chuyên môn thiết yếu được cử từ trụ sở chính hoặc chi nhánh nước ngoài)
- Giấy tờ cơ bản (đơn, hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài, lệ phí)
- Lệnh cử đi làm việc (do trụ sở chính nước ngoài cấp) hoặc giấy xác nhận đang làm việc của trụ sở chính nước ngoài - chứng minh bạn được cử đi
- Bản sao giấy phép lập chi nhánh tại Hàn Quốc hoặc giấy phép lập văn phòng liên lạc (do ngân hàng ngoại hối cấp) - cho thấy cơ sở kinh doanh tại Hàn Quốc hợp pháp
- Giấy tờ chứng minh đã đưa vốn kinh doanh vào (giấy xác nhận mua ngoại tệ, hợp đồng thuê nhà, v.v.) - xác nhận hoạt động kinh doanh vẫn bình thường
- Giấy tờ chứng minh đã nộp thuế cá nhân - một trong các loại: bản gốc giấy chứng nhận nộp thuế cá nhân, phiếu khấu trừ thuế thu nhập từ tiền lương của năm ngoái, giấy chứng nhận số tiền thu nhập
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú - hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận cung cấp chỗ ở, hóa đơn tiện ích, v.v.
Mục 나 (người được cử từ pháp nhân nước ngoài của công ty niêm yết/cơ quan công về trụ sở chính)
- Giấy tờ cơ bản (đơn, hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài, lệ phí)
- Giấy xác nhận đang làm việc
- Giấy tờ chứng minh đã nộp thuế
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
Thứ tự nộp hồ sơ
- Chuẩn bị giấy tờ từ 4 tháng trước ngày hết hạn.
- Đặt lịch trên HiKorea (hikorea.go.kr) hoặc đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh - người nước ngoài (출입국·외국인사무소) phụ trách nơi bạn ở để nộp.
- Lệ phí gia hạn thời gian lưu trú là 60,000 KRW. Nộp online thì trả bằng thẻ, chuyển khoản hoặc thanh toán qua điện thoại. Đến trực tiếp thì thường trả bằng tem thu nhập (수입인지).
- Nếu được chấp thuận, thời gian lưu trú mới sẽ được ghi trên thẻ đăng ký người nước ngoài.
💡 Điều nên biết
- D-7 có thể được cấp tối đa 3 năm mỗi lần.
- Dù nhận lương từ trụ sở chính nước ngoài, bạn thường vẫn phải nộp thuế thu nhập. Nếu đã tham gia hiệp hội nộp thuế (을근납세조합) thì nộp phiếu khấu trừ thuế thu nhập từ tiền lương loại 을 do trưởng hiệp hội cấp. Nếu chưa tham gia thì nộp giấy chứng nhận số tiền thu nhập của cơ quan thuế. Hỏi về cấp giấy chứng nhận nộp thuế: Cục Thuế Quốc gia 126.
- Nếu mới lập chi nhánh hoặc từng vi phạm Luật Quản lý xuất nhập cảnh, có thể có đợt khảo sát thực tế.
- Nếu còn nợ phí bảo hiểm y tế, thời gian gia hạn có thể bị rút ngắn trong vòng 6 tháng. Hãy nộp trước và giữ biên lai.
Giấy tờ chính xác có thể khác tùy tình hình cơ sở làm việc. Hãy kiểm tra lại trên HiKorea hoặc Trung tâm Hỗ trợ Tổng hợp cho người nước ngoài (외국인종합안내센터) 1345.
Nguồn và căn cứ
- 체류민원 매뉴얼 · 주재(D-7) › 제출서류Hướng dẫn giấy tờ gia hạn theo mục 가·나 và giấy chứng nhận nộp thuế
- 체류민원 매뉴얼 · 주재(D-7) › 1회 부여 체류기간 상한D-7 tối đa 3 năm mỗi lần
- 출입국관리법 시행규칙 [별표 5의2] 체류자격 외 활동허가 신청 등 첨부서류(제76조제2항 관련) › 체류기간 연장허가Giấy tờ đính kèm khi gia hạn D-7 mục 가·나
- 출입국관리법 시행령 · 제3장 외국인의 체류와 출국 › 제31조Nộp đơn gia hạn trước khi hết thời gian lưu trú
Câu hỏi liên quan
Gia hạn thời gian lưu trú visa E-9 (lao động phổ thông, 비전문취업) nộp từ khi nào và cần những giấy tờ gì?Gia hạn thời gian lưu trú H-2 (Thăm viếng làm việc) nộp từ khi nào và cần những giấy tờ gì?Gia hạn thời gian lưu trú E-7 hoạt động đặc định thì nộp từ khi nào và cần những giấy tờ gì?Gia hạn thời gian cư trú E-7-4 (lao động tay nghề cao) nộp từ khi nào và cần những giấy tờ gì?Gia hạn thời gian lưu trú E-2 (giảng dạy hội thoại) nộp từ khi nào và cần những giấy tờ nào?Hướng dẫn chung do K-VISA AI tổng hợp từ sổ tay Bộ Tư pháp, luật và hướng dẫn chính thức. Không phải tư vấn pháp lý — vui lòng xác nhận tại HiKorea hoặc Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài (1345).
