Mời bạn bè

Mời 1 người bạn,
nhận ₩3.000

Không giới hạn số bạn bè bạn có thể mời.

  1. 1Gửi đường link mời cho bạn bè
  2. 2Bạn bè đăng ký và nhập thông tin lưu trú
  3. 3Bạn nhận được ₩3.000

Đăng nhập để nhận ngay link mời của bạn

Xem chi tiết sự kiện ›
Visa kết hôn Úc
🇦🇺

Visa kết hôn Úc

Để cùng vợ/chồng người Úc sống ở Hàn Quốc, bạn cần visa kết hôn (F-6, visa phối ngẫu). Thứ tự là: ① kết hôn tại Hàn Quốc hoặc Úc (nếu kết hôn tại Úc trước thì phải báo với Hàn Quốc trong 3 tháng) ② làm Apostille và dịch giấy tờ Úc sang tiếng Hàn (Úc không cần hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán) ③ đáp ứng điều kiện thu nhập, nhà ở, giao tiếp rồi xin visa. Phí dịch vụ K-VISA được báo sau khi kiểm tra điều kiện, và hoàn 100% phí nếu không được cấp do lỗi của K-VISA.

Tóm tắt

Loại visaF-6 (visa kết hôn – phối ngẫu)
Thời hạn lần đầuTối đa 3 năm, sau đó gia hạn
Giấy tờ ÚcApostille + bản dịch tiếng Hàn
Đăng ký kết hônPhải có hiệu lực ở cả Hàn Quốc và Úc
Nơi nộp hồ sơCăn cứ theo nơi vợ/chồng đang ở
Ngôn ngữ tư vấnTiếng Hàn · tiếng Anh

Tóm lại trong một câu: kết hôn tại Hàn Quốc hoặc Úc → Apostille và dịch thuật → xin visa kết hôn. Nếu kết hôn tại Úc, hãy đưa việc nộp thông báo dự định kết hôn 1 tháng trước ngày cưới vào lịch ngay từ đầu.

Những con số cặp đôi Hàn – Úc nên biết

1 tháng

Muốn kết hôn tại Úc, phải nộp thông báo dự định kết hôn (NOIM) chậm nhất 1 tháng trước lễ cưới.

Luật Hôn nhân Úc (Marriage Act 1961)
3 tháng

Nếu kết hôn tại Úc trước, phải báo với Hàn Quốc trong vòng 3 tháng.

Luật đăng ký quan hệ gia đình Hàn Quốc (가족관계등록법)
Apostille

Giấy tờ Úc dùng tại Hàn Quốc chỉ cần Apostille và bản dịch, không cần Đại sứ quán xác nhận.

Nước thành viên Công ước Apostille
3 điều

Khi xét duyệt: thu nhập · nhà ở chung · khả năng giao tiếp

Tiêu chuẩn F-6 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc (법무부)

Thứ tự đăng ký kết hôn

Nhìn thì phức tạp, nhưng hai bạn chỉ cần nhớ 3 bước. ① Đăng ký kết hôn → ② Kiểm tra hồ sơ → ③ Xin visa

A · Úc trướcKết hôn tại Úc → báo Hàn QuốcKhi hai bạn có thể cùng ở Úc
  1. 1
    Chọn người chủ hôn được cấp phép (celebrant), nộp thông báo dự định kết hôn (NOIM) chậm nhất 1 tháng trước lễ cưới.
  2. 2
    Xác minh nhân thân bằng hộ chiếu và giấy tờ khai sinh của hai bạn.
  3. 3
    Làm lễ cưới trước người chủ hôn, hôn nhân được đăng ký tại Cơ quan Đăng ký của bang (BDM).
  4. 4
    Nhận giấy chứng nhận kết hôn từ cơ quan đăng ký bang, làm Apostille và dịch sang tiếng Hàn.
  5. 5
    Trong 3 tháng, báo với văn phòng quận/thành phố (시·구청) ở Hàn Quốc hoặc cơ quan đại diện Hàn Quốc tại Úc.
B · Hàn Quốc trướcĐăng ký kết hôn tại Hàn QuốcKhi vợ/chồng người Úc đang ở Hàn Quốc
  1. 1
    Chuẩn bị hộ chiếu và giấy khai sinh của vợ/chồng người Úc.
  2. 2
    Làm Apostille cho giấy tờ Úc và dịch sang tiếng Hàn.
  3. 3
    Hỏi Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc (DFAT) hoặc Đại sứ quán Úc tại Hàn Quốc xem có cần Giấy chứng nhận không có trở ngại kết hôn (CNI) không.
  4. 4
    Đăng ký kết hôn tại văn phòng quận/thành phố (시·구청) ở Hàn Quốc.
  5. 5
    Dịch Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (혼인관계증명서) sang tiếng Anh và làm Apostille, để dùng được cả ở Úc.

Thứ tự hợp pháp hóa giấy tờ

Úc là nước thành viên Công ước Apostille, nên chỉ cần một lần Apostille là dùng được ở nước khác, không cần Đại sứ quán xác nhận.

Khi nộp giấy tờ Úc cho Hàn Quốc
Cơ quan đăng ký bang cấp→Apostille của Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc (DFAT)→Dịch sang tiếng Hàn→Nộp tại Hàn Quốc
Khi nộp giấy tờ Hàn Quốc cho Úc
Cấp tại Hàn Quốc→Apostille của Cơ quan Đồng bào Hàn ở nước ngoài (재외동포청)→Dịch sang tiếng Anh→Nộp tại Úc

So sánh Hàn Quốc và Úc

🇰🇷 Hàn Quốc🇦🇺 Úc
Tuổi kết hônNam nữ từ đủ 18 tuổiTừ đủ 18 tuổi (16–17 tuổi là ngoại lệ, cần tòa án cho phép)
Nơi đăng ký kết hônVăn phòng quận/thành phố (시·구청) (ở nước ngoài: Đại sứ quán)Làm lễ cưới trước người chủ hôn được cấp phép (celebrant), sau đó đăng ký tại Cơ quan Đăng ký Khai sinh, Kết hôn và Tử vong của bang (BDM)
Dùng giấy tờ nước ngoàiGiấy tờ Úc → Apostille + dịch tiếng HànGiấy tờ Hàn Quốc → Apostille + dịch tiếng Anh
Cách kết hônĐăng ký bằng cách nộp giấy tờNộp thông báo dự định kết hôn 1 tháng trước, rồi làm lễ cưới
Nếu kết hôn ở nước khácBáo với Hàn Quốc trong 3 thángĐược công nhận nếu hợp lệ theo luật nơi kết hôn

Những điểm được xét duyệt

  1. 1Chương trình hướng dẫn Vợ/chồng người Úc không thuộc nhóm quốc gia phải hoàn thành chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế. Chúng tôi sẽ xác nhận lại khi tư vấn.
  2. 2Thu nhập Thu nhập của vợ/chồng người Hàn phải đạt mức quy định. Mức này thay đổi hằng năm.
  3. 3Khả năng giao tiếp Vợ/chồng người Úc biết tiếng Hàn cơ bản, hoặc hai bạn có thể trò chuyện bằng một ngôn ngữ chung.
  4. 4Nhà ở Phải có nơi ở chung cho hai bạn (nhà riêng, thuê jeonse hoặc thuê theo tháng).
  5. 5Quan hệ thật sự Chứng minh bằng quá trình quen nhau, lịch sử liên lạc và hình ảnh. Nếu nộp tại Úc, có thể phải phỏng vấn tại cơ quan đại diện Hàn Quốc.

Lý do thường bị chậm

  • Nộp thông báo dự định kết hôn muộnChọn ngày cưới và lịch bay mà không tính đến thời hạn 1 tháng
  • Giấy tờ thu nhập, nhà ở chưa rõThu nhập mới có trong thời gian ngắn, hoặc giấy tờ nhà chưa rõ ràng
  • Khó chứng minh giao tiếpThiếu tài liệu cho thấy trình độ tiếng Hàn hoặc ngôn ngữ chung
  • Xin nhầm giấy tờNộp giấy chứng nhận khác thay cho giấy của cơ quan đăng ký bang, thiếu Apostille, dịch sai

Giấy tờ cần chuẩn bị

Vợ/chồng người Hàn
  • Hộ chiếu
  • Giấy chứng nhận cơ bản (기본증명서)
  • Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (가족관계증명서)
  • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (혼인관계증명서) (chi tiết)
  • giấy tờ thu nhập
  • công việc
  • nhà ở
Vợ/chồng người Úc
  • Hộ chiếu
  • giấy khai sinh
  • giấy chứng nhận kết hôn (Apostille + bản dịch)
  • lý lịch tư pháp (khi cần)
Cả hai
  • Bản tường trình quá trình quen nhau
  • ảnh
  • lịch sử liên lạc
  • tài liệu chứng minh giao tiếp
Cách xác nhận
  • Giấy tờ Úc: Apostille + dịch tiếng Hàn. Giấy tờ Hàn Quốc: Apostille + dịch tiếng Anh

Câu hỏi thường gặp trước khi đăng ký

QChi phí visa phối ngẫu cho người Úc là bao nhiêu?
A

Phí dịch vụ K-VISA thay đổi theo nơi vợ/chồng bạn đang ở, giấy tờ và điều kiện, nên chúng tôi báo phí sau khi kiểm tra. Lệ phí nhà nước, dịch thuật, Apostille tính riêng. Tư vấn và kiểm tra trước miễn phí, hoàn 100% phí nếu không được cấp do lỗi của K-VISA.

QLàm sao để đưa chồng người Úc sang Hàn Quốc?
A

Khi hôn nhân đã có hiệu lực ở cả hai nước, bạn xin Giấy xác nhận cấp visa (사증발급인정서) tại Hàn Quốc, hoặc nộp hồ sơ visa kết hôn (F-6) tại cơ quan đại diện Hàn Quốc ở Úc. Nếu chồng bạn đã ở Hàn Quốc, hãy hỏi Văn phòng Xuất nhập cảnh (출입국사무소) xem có đổi sang visa kết hôn được không. Có visa rồi, chồng bạn nhập cảnh và đăng ký người nước ngoài (외국인등록) là xong.

QHồ sơ visa phối ngẫu cho người Úc cần những gì?
A

Vợ/chồng người Hàn cần hộ chiếu, Giấy chứng nhận cơ bản (기본증명서), Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (가족관계증명서), Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (혼인관계증명서) (chi tiết), giấy tờ thu nhập, công việc, nhà ở. Vợ/chồng người Úc cần hộ chiếu, giấy khai sinh và giấy chứng nhận kết hôn của cơ quan đăng ký bang; giấy tờ Úc phải làm Apostille và dịch sang tiếng Hàn. Hai bạn nộp thêm bản tường trình quá trình quen nhau, ảnh và lịch sử liên lạc.

QĐăng ký kết hôn ở Hàn Quốc hay Úc trước?
A

Cách nào cũng được. Nếu hai bạn cùng ở Úc thì thường làm ở Úc trước, nếu chồng bạn đang ở Hàn Quốc thì làm ở Hàn Quốc trước. Nếu kết hôn tại Úc trước, phải báo với Hàn Quốc trong vòng 3 tháng.

QThu nhập của tôi chưa đủ mức quy định thì sao?
A

Mức quy định thay đổi hằng năm. Dù thu nhập hơi thiếu, đôi khi vẫn có thể bổ sung bằng tài sản. Chúng tôi sẽ kiểm tra trước và cùng tìm cách.

QChồng tôi gần như không biết tiếng Hàn
A

Chỉ cần chứng minh hai bạn có thể trò chuyện bằng một ngôn ngữ chung, ví dụ tiếng Anh. Chúng tôi sẽ hướng dẫn nên chuẩn bị tài liệu gì.

QChương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế có bắt buộc không?
A

Úc không thuộc nhóm quốc gia phải hoàn thành chương trình hướng dẫn. Tuy nhiên tiêu chuẩn có thể thay đổi, nên chúng tôi sẽ xác nhận lại khi tư vấn.

QMất bao lâu?
A

Nếu đã đăng ký kết hôn thì trung bình 5–8 tuần, nếu bắt đầu từ đăng ký kết hôn thì trung bình 3–4 tháng (thời gian xử lý của K-VISA, chưa gồm thời gian xét duyệt của cơ quan xuất nhập cảnh).

QCó phỏng vấn visa không?
A

Nếu nộp tại Úc, có thể có phỏng vấn tại cơ quan đại diện Hàn Quốc. Chúng tôi chuẩn bị trước cùng bạn các câu hỏi mẫu và cách trả lời.

QNếu không được cấp visa thì sao?
A

Có thể bổ sung phần còn thiếu và nộp lại. Ngoài ra, nếu không được cấp do lỗi của K-VISA, chúng tôi hoàn 100% phí.

QNên chọn công ty làm visa kết hôn Úc nào?
A

Hãy kiểm tra: có phải cơ quan đại lý thủ tục xuất nhập cảnh (출입국민원 대행기관) đã đăng ký không, có lo được giấy tờ Úc (giấy chứng nhận liên quan đến kết hôn, xác nhận, dịch thuật) không, có nói được ngôn ngữ của vợ/chồng bạn không, và hợp đồng có ghi rõ chi phí và trách nhiệm khi bị từ chối không. K-VISA là cơ quan đại lý thủ tục xuất nhập cảnh đã đăng ký (số 19-IC-RG-041), công khai 50 trường hợp được cấp visa kết hôn (tính đến tháng 10/2026), và đã tổng hợp thứ tự đăng ký kết hôn, xin visa kết hôn của 20 quốc gia, trong đó có Úc. Chúng tôi cũng công khai đánh giá của khách hàng có vợ/chồng người Úc. Tư vấn bằng 6 ngôn ngữ, hoàn 100% phí nếu không được cấp do lỗi của K-VISA.

AINếu tổ chức lễ cưới ở Úc thì báo với Hàn Quốc thế nào?AIGiấy tờ của chồng xin ở bang nào, làm Apostille ra sao?AIMình đang ở Hàn bằng visa Working Holiday, có đổi ngay sang visa kết hôn được không?AITự chuẩn bị mà bị yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải làm sao?

Tài liệu tham khảo: Tham khảo: tiêu chuẩn cấp visa kết hôn (F-6) của Bộ Tư pháp Hàn Quốc (법무부), Luật đăng ký quan hệ gia đình Hàn Quốc (가족관계의 등록 등에 관한 법률) (báo cáo kết hôn thực hiện ở nước ngoài), Luật Hôn nhân Úc (Marriage Act 1961), Công ước bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa giấy tờ công nước ngoài (Apostille). Quy định có thể thay đổi theo luật và thông báo, từng trường hợp sẽ được xác nhận khi tư vấn.
Cập nhật 2026.10.20