‹ Hỏi đáp visa và lưu trú tại Hàn Quốc
Khi quyết toán thuế cuối năm của người lao động nước ngoài, thuế suất đồng nhất 19% được áp dụng như thế nào?
Căn cứ: Cục Thuế Quốc gia (국세청) 「Sổ tay quyết toán thuế cuối năm 2025 cho người lao động nước ngoài」 (bản tiếng Hàn, luật tính đến tháng 12.2025, đăng ngày 2026.1.6.) · Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia (국가법령정보센터) 「Luật Hạn chế Đặc biệt về Thuế (조세특례제한법)」 Điều 18-2 (có hiệu lực 2026.9.18.) và Điều 16-2 Nghị định thi hành (có hiệu lực 2026.9.18.) (ngày kiểm tra 2026.10.29)Người lao động nước ngoài có thể chọn thuế suất đồng nhất nếu nộp đơn đăng ký khi quyết toán thuế cuối năm. Trong trường hợp này, thuế được tính bằng cách nhân thu nhập từ tiền lương với 19%, thay vì dùng thuế suất cơ bản (6~45%)12.
Đối tượng áp dụng
- Bạn phải là người nước ngoài làm giám đốc/quản lý hoặc nhân viên. Lao động theo ngày không được áp dụng2.
- Vào ngày cuối cùng của năm tính thuế, bạn không được có quốc tịch Hàn Quốc2.
- Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương nhận được đến hết kỳ tính thuế kết thúc trong vòng 20 năm kể từ ngày đầu tiên làm việc tại Hàn Quốc2.
- Luật hiện hành quy định áp dụng cho người bắt đầu làm việc lần đầu tại Hàn Quốc trước ngày 31 tháng 12 năm 20262.
- Nếu làm việc cho doanh nghiệp có quan hệ đặc biệt (특수관계기업) thì không được áp dụng. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đầu tư nước ngoài là ngoại lệ2.
Cách đăng ký
- Khi quyết toán thuế cuối năm, đính kèm 「Đơn đăng ký áp dụng thuế suất đồng nhất cho người lao động nước ngoài」(「외국인근로자 단일세율적용신청서」) vào Tờ khai giảm trừ thu nhập và thuế1.
- Nộp cho công ty (người có nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn, 원천징수의무자) hoặc hiệp hội nộp thuế (납세조합). Khi khai quyết toán thuế thu nhập tổng hợp, bạn cũng có thể nộp cho cục thuế quản lý khu vực2.
- Bạn cũng có thể yêu cầu công ty khấu trừ thuế 19% từ lương hằng tháng ngay từ đầu2.
Cách tính thuế
- Số thuế được xác định tính theo (tổng tiền lương + thu nhập miễn thuế) × 19%1.
- Nếu số thuế xác định nhiều hơn số thuế đã nộp thì bạn nộp thêm phần chênh lệch, còn nếu ít hơn thì được hoàn lại1.
- Các khoản miễn thuế, giảm trừ, giảm thuế và khấu trừ thuế khác không được áp dụng. Thu nhập từ tiền lương này cũng không được cộng vào thu nhập tổng hợp12.
⚠️ Lưu ý
- Theo luật mới nhất, một số khoản tiền mang tính phúc lợi vẫn được công nhận là miễn thuế. Điều này hơi khác với giải thích trong sổ tay rằng "không áp dụng toàn bộ khoản miễn thuế". Trong trường hợp này, hãy làm theo luật2.
- Nói chung, người có nhiều người phụ thuộc hoặc khoản quyên góp lớn có thể có lợi hơn khi dùng thuế suất cơ bản. Bạn nên tính thử cả hai cách rồi chọn.
- Để có quyết định cuối cùng, hãy hỏi nhân viên phụ trách lương của công ty hoặc Trung tâm tư vấn thuế quốc gia (국세상담센터) số 126.
Nguồn và căn cứ
- 2025 외국인 근로자 연말정산 매뉴얼(국세청) › 과세특례·세액계산표Tổng quan về thuế suất đồng nhất 19%, cách nộp đơn đăng ký, cách tính số thuế xác định
- 외국인근로자 과세특례(19% 단일세율) 조문 › 조세특례제한법 제18조의2·시행령 제16조의2Đối tượng và thời hạn áp dụng, loại trừ doanh nghiệp có quan hệ đặc biệt, thủ tục đăng ký, khấu trừ hằng tháng
Hỏi lại theo visa và ngày hết hạn của bạnNhập thông tin lưu trú để nhận câu trả lời theo ngày, cơ quan xuất nhập cảnh và hồ sơ của bạn.Hỏi theo tình huống của tôi
Câu hỏi liên quan
Freelancer người nước ngoài (3,3%) khai thuế thu nhập tổng hợp như thế nào?Người nước ngoài cần những giấy tờ gì để đăng ký kinh doanh?Hướng dẫn chung do K-VISA AI tổng hợp từ sổ tay Bộ Tư pháp, luật và hướng dẫn chính thức. Không phải tư vấn pháp lý — vui lòng xác nhận tại HiKorea hoặc Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài (1345).
