‹ Hỏi đáp visa và lưu trú tại Hàn Quốc
Quốc tịch

Điều kiện để nhập quốc tịch thông thường là gì?

Căn cứ: Luật Quốc tịch (국적법) (Luật số 18978, có hiệu lực từ 2022.10.1.) · HiKorea (하이코리아) 「Hướng dẫn xuất nhập cảnh/lưu trú (출입국/체류안내)」 (chưa xác nhận ngày sửa đổi) · Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia (국가법령정보센터) Luật Quốc tịch Điều 5, Nghị định thi hành Luật Quốc tịch (국적법 시행령) (Nghị định của Tổng thống số 33082, có hiệu lực từ 2022.12.20.) Điều 4, 4-2, 4-3, 4-4, Thông tư thi hành Luật Quốc tịch (국적법 시행규칙) (Thông tư của Bộ Tư pháp số 1161, có hiệu lực từ 2026.10.2.) Điều 5 (ngày xác nhận 2026.10.30) | https://www.law.go.kr/LSW/lsInfoP.do?lsiSeq=244609&efYd=20221001 , https://www.law.go.kr/LSW/lsInfoP.do?lsiSeq=246165&efYd=20221220 , https://www.law.go.kr/LSW/lsInfoP.do?lsiSeq=291055&efYd=20261002

Người nước ngoài đã thành niên và sống liên tục ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên có thể nộp đơn xin nhập quốc tịch thông thường. Bạn cũng phải có tư cách lưu trú cho phép định cư12.

7 điều kiện do luật quy định

  1. Bạn phải có địa chỉ cư trú liên tục ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.
  2. Bạn phải có tư cách lưu trú cho phép định cư tại Hàn Quốc.
  3. Bạn phải là người thành niên theo Luật Dân sự (민법) của Hàn Quốc.
  4. Bạn phải có phẩm hạnh tốt, chẳng hạn như tuân thủ pháp luật.
  5. Bạn phải có khả năng tự lo cuộc sống. Bạn có thể sống bằng tài sản hoặc kỹ năng của mình, hoặc dựa vào người thân sống cùng.
  6. Bạn phải có kiến thức cơ bản như khả năng tiếng Hàn và hiểu biết về phong tục Hàn Quốc.
  7. Bộ trưởng Bộ Tư pháp (법무부장관) phải công nhận rằng bạn không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự và phúc lợi công cộng1.

Cách tính thời gian cư trú 5 năm

  • Thời gian được tính là thời gian lưu trú liên tục sau khi bạn nhập cảnh hợp pháp và hoàn tất đăng ký người nước ngoài2.
  • Nếu bạn xuất cảnh với giấy phép tái nhập cảnh và quay lại trong thời hạn cho phép, thời gian lưu trú trước và sau sẽ được cộng lại. Tuy nhiên, thời gian ở nước ngoài không được tính2.
  • Nếu bạn không được gia hạn thời gian lưu trú, xuất cảnh tạm thời rồi nhận thị thực (visa) và nhập cảnh lại trong vòng 1 tháng, thời gian lưu trú cũng được cộng lại2.

Ví dụ giấy tờ chứng minh khả năng tự lo cuộc sống

  • Giấy xác nhận số dư ngân hàng từ 3,000만 원 trở lên đứng tên bạn hoặc người thân sống cùng
  • Giấy chứng minh sở hữu bất động sản từ 3,000만 원 trở lên
  • Giấy xác nhận đang làm việc hoặc giấy xác nhận dự kiến việc làm. Bảo lãnh tài chính không được chấp nhận3.

Cách nộp đơn

  • Nộp đơn tại bộ phận quốc tịch của Cơ quan Xuất nhập cảnh (출입국·외국인관서). Các việc về quốc tịch phải đặt lịch hẹn trước2.
  • Lệ phí là 30만 원3.
  • Trong quá trình xét duyệt, bạn có thể được yêu cầu có mặt để trình bày ý kiến hoặc nộp tài liệu. Cơ quan cũng có thể điều tra thực tế nơi cư trú và tra cứu tiền án tiền sự4.

💡 Thông tin hữu ích

Nếu bạn kết hôn với người Hàn Quốc hoặc đã cư trú từ 3 năm trở lên, bạn có thể thuộc diện nhập quốc tịch giản lược. Nhập quốc tịch giản lược có điều kiện riêng2. Đáp ứng đủ điều kiện không đảm bảo bạn sẽ được cấp quốc tịch. Hãy xác nhận lần cuối tại HiKorea (hikorea.go.kr) hoặc Trung tâm Thông tin Tổng hợp cho Người nước ngoài (외국인종합안내센터) (1345).

Nguồn và căn cứ

  1. 국적법 · 총칙 › 제5조7 điều kiện nhập quốc tịch thông thường
  2. 하이코리아 안내 · 귀화(일반,간이,특별) · 일반귀화(5년이상거주) › 요건·국내 거주 요건·신청장소Cách tính thời gian cư trú, nơi nộp đơn, đặt lịch hẹn
  3. 하이코리아 안내 · 귀화(일반,간이,특별) · 일반귀화(5년이상거주) › 공통제출서류Giấy tờ chứng minh khả năng tự lo cuộc sống, lệ phí 30만 원
  4. 국적법령 - 귀화 거주요건과 출국 시 체류기간 합산·귀화 심사 절차(출석·종합평가 기한·국민선서 불참) › 국적법 시행령 제4조Có mặt khi xét duyệt, điều tra thực tế, tra cứu lý lịch
Hỏi lại theo visa và ngày hết hạn của bạnNhập thông tin lưu trú để nhận câu trả lời theo ngày, cơ quan xuất nhập cảnh và hồ sơ của bạn.Hỏi theo tình huống của tôi

Hướng dẫn chung do K-VISA AI tổng hợp từ sổ tay Bộ Tư pháp, luật và hướng dẫn chính thức. Không phải tư vấn pháp lý — vui lòng xác nhận tại HiKorea hoặc Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài (1345).