‹ Hướng dẫn visa G-1 Khác
Xuất nhập cảnhG-1

Nếu xuất cảnh bằng visa G-1 (loại khác) thì có thể nhập cảnh lại không?

Căn cứ: Bộ Tư pháp (법무부) 「Sổ tay hướng dẫn thủ tục lưu trú theo từng tư cách」 (tính đến 2026.11.02) · 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」 (Lệnh Bộ Tư pháp số 1172, có hiệu lực từ 2026.10.23.)

Có. Nếu bạn đã đăng ký người nước ngoài và có visa G-1, bạn không cần giấy phép tái nhập cảnh khi quay lại trong vòng 1 năm kể từ ngày xuất cảnh. Nếu thời gian lưu trú còn lại ngắn hơn 1 năm, bạn phải nhập cảnh trong thời gian còn lại đó.

G-1 (loại khác) thuộc diện được miễn giấy phép tái nhập cảnh. Bạn không cần nộp đơn riêng ở sân bay. Chỉ cần mang theo thẻ đăng ký người nước ngoài và hộ chiếu khi xuất cảnh và nhập cảnh.

⚠️ Điểm cần chú ý

  • Sau ngày hết hạn lưu trú thì không được miễn nữa. Hãy kiểm tra ngày hết hạn trước khi xuất cảnh.
  • Người bị cấm nhập cảnh hoặc người thuộc diện hạn chế cấp visa thì không được miễn. Trong trường hợp này, bạn phải đến trực tiếp Cục Quản lý xuất nhập cảnh và người nước ngoài (văn phòng/chi nhánh) quản lý nơi bạn lưu trú để xin giấy phép tái nhập cảnh.
  • Người xin tị nạn (G-1-5), người đang kiện tụng (G-1-3), người đang trong quá trình hòa giải về lương bị nợ (G-1-4) có thể có hoàn cảnh khác nhau tùy theo thủ tục vụ việc và việc có được gia hạn thời hạn xuất cảnh hay không. Trong trường hợp này, hãy hỏi cơ quan xuất nhập cảnh trước khi xuất cảnh.

💡 Điều nên biết

  • Nếu bạn nghĩ mình không thể quay lại trong vòng 1 năm, hãy xin giấy phép tái nhập cảnh trước khi xuất cảnh (một lần 30,000 KRW, nhiều lần 50,000 KRW).
  • G-1 là tư cách lưu trú để ở lại vì lý do như kiện tụng, điều trị, xin tị nạn. Nếu xuất cảnh, bạn có thể bị bất lợi trong thủ tục đó. Hãy hỏi cơ quan phụ trách hoặc luật sư trước.

Trước khi xuất cảnh, hãy kiểm tra lại lý do lưu trú và ngày hết hạn của bạn trên HiKorea (hikorea.go.kr) hoặc Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (외국인종합안내센터) (1345).

Nguồn và căn cứ

  1. 출입국관리법 시행규칙 · 제3장 외국인의 체류와 출국 › 제44조의2Người nước ngoài G-1 đã đăng ký được miễn giấy phép nếu tái nhập cảnh trong vòng 1 năm kể từ ngày xuất cảnh (hoặc trong thời gian lưu trú còn lại nếu ngắn hơn).
  2. 체류민원 매뉴얼 · 기타(G-1) › 재입국허가Người bị hạn chế nhập cảnh hoặc hạn chế cấp visa phải đến trực tiếp để xin giấy phép tái nhập cảnh.
Hỏi lại theo visa và ngày hết hạn của bạnNhập thông tin lưu trú để nhận câu trả lời theo ngày, cơ quan xuất nhập cảnh và hồ sơ của bạn.Hỏi theo tình huống của tôi

Câu hỏi liên quan

Người có visa G-1 (loại khác) được làm gì và không được làm gì?Tôi có thể đổi từ G-1 (Khác) sang tư cách lưu trú khác không?Gia hạn thời gian lưu trú G-1 (khác) nộp từ khi nào và cần những giấy tờ gì?Nếu làm việc mà không có giấy phép với visa G-1 (visa khác) thì sẽ ra sao?Khi tôi ở Hàn Quốc với visa G-1 khác (kiện tụng, điều trị, v.v.), gia đình tôi có thể ở cùng không?

Hướng dẫn chung do K-VISA AI tổng hợp từ sổ tay Bộ Tư pháp, luật và hướng dẫn chính thức. Không phải tư vấn pháp lý. Vui lòng xác nhận tại HiKorea hoặc Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài (1345).